nỡ tay
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Không đành lòng, không nỡ lòng nào mà làm một việc gì đó (thường là việc gây tổn thương, đau đớn): Diễn tả sự do dự, thương xót, không muốn thực hiện một hành động vì nó sẽ gây ra hậu quả không mong muốn cho người khác.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Thấy con khóc, mẹ không nỡ tay phạt. (Thấy con khóc, mẹ không đành lòng phạt con.)
- Ông ấy không nỡ tay bán con chó đã ở với gia đình mười năm. (Ông ấy không nỡ lòng nào bán con chó đã ở với gia đình mười năm.)
- Dù giận lắm, nhưng tôi vẫn không nỡ tay đánh nó. (Dù giận lắm, nhưng tôi vẫn không đành lòng đánh nó.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Không nỡ tay": Cụm từ được sử dụng phổ biến nhất, thường đứng trước một động từ chỉ hành động gây tổn thương về thể chất hoặc tinh thần.
- Nhìn khuôn mặt non nớt ấy, thầy giáo không nỡ tay cho điểm kém.
- "Nỡ tay nào": Cách nói nhấn mạnh sự không thể, không đành lòng, thường dùng trong câu hỏi tu từ hoặc câu cảm thán.
- Nỡ tay nào mà đuổi con vật tội nghiệp ấy đi?
Biến thể và từ gần giống
- Nỡ lòng: Có nghĩa tương tự "nỡ tay", chỉ sự không đành lòng.
- Bà không nỡ lòng từ chối đứa trẻ ăn xin.
- Nỡ nào: Cách nói ngắn gọn, đồng nghĩa với "nỡ tay".
- Thương nó quá, làm sao tôi nỡ nào mắng.
Từ đồng nghĩa
- Đành lòng: Có thể chấp nhận (thường dùng với phủ định "không đành lòng").
- Nỡ dạ: (Phương ngữ, ít dùng) Không nỡ lòng.
Thành ngữ liên quan
- "Lòng dạ không nỡ": Cách nói nhấn mạnh sự thương xót, không nỡ làm điều gì đó.
- Lòng dạ không nỡ, bà cứ để nó ở lại thêm vài ngày.
- "Tay run không nỡ": Diễn tả trạng thái do dự, run rẩy vì không đành lòng thực hiện hành động (như cắt, đánh...).
- Cầm kéo cắt tỉa cành, nhưng nhìn cây đang ra hoa, ông ta tay run không nỡ.
- Nh. Nỡ nào.